Tìm kiếm
Chào mừng các bạn đến với Trang thông tin điện tử Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam. Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm y tế vì an sinh xã hội, vì hạnh phúc mọi người. Thực hiện tốt chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là góp phần bảo đảm an sinh xã hội của đất nước. Voyage au Vietnam Tham gia bảo hiểm y tế để được chăm sóc tốt về sức khoẻ và bảo đảm cho cuộc sống hạnh phúc.
Danh mục chính
Danh mục tin tức
Người đang đóng BHXH tự nguyện hoặc đang hưởng lương hưu tự nguyện bị chết, thân nhân được hưởng những quyền lợi gì về BHXH?
Xem tất cả
Mức trợ cấp tuất một lần được tính như thế nào?
Xem tất cả
Hồ sơ giải quyết hưởng trợ cấp tuất?
Xem tất cả
Thân nhân của người chết phải đủ những điều kiện gì để được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng? Mức trợ cấp hàng tháng là bao nhiêu?
Xem tất cả
Điều kiện hưởng trợ cấp tuất một lần?
Xem tất cả
Liên kết website
Từ 15/01/2019: Xác định và áp dụng mức giá ngày giường trường hợp không có BHYT theo quy định mới 12/18/2018 2:52:54 PM
Xác định và áp dụng mức giá ngày giường là một trong những nội dung quan trọng tại Thông tư 37/2018/TT-BYT ngày 30/11/2018 của Bộ Y tế về Quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT trong cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn áp dụng giá, thanh toán chi phí khám bệnh, chữa bệnh trong một số trường hợp.

(Ảnh minh họa)


Các quy định của Thông tư 37/2018/TT-BYT áp dụng cho các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước; người bệnh chưa tham gia BHYT; người bệnh có thẻ BHYT nhưng đi khám bệnh, chữa bệnh hoặc sử dụng các dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ BHYT; các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan. Trong đó, tại Điều 6, xác định số ngày giường, áp dụng mức giá ngày giường như sau:


- Xác định số ngày giường điều trị nội trú để thanh toán tiền giường bệnh:


Số ngày điều trị nội trú bằng ngày ra viện trừ (–) ngày vào viện cộng (+) 1 áp dụng đối với các trường hợp người bệnh nặng đang điều trị nội trú mà tình trạng bệnh chưa thuyên giảm, tử vong hoặc diễn biến nặng lên nhưng gia đình xin về hoặc chuyển viện lên tuyến trên; người bệnh đã được điều trị tại tuyến trên qua giai đoạn cấp cứu nhưng vẫn cần tiếp tục điều trị nội trú được chuyển về tuyến dưới hoặc sang cơ sở y tế khác.


Số ngày điều trị nội trú bằng ngày ra viện trừ (–) ngày vào viện áp dụng đối với trường hợp còn lại. Riêng trường hợp người bệnh vào viện và ra viện trong cùng một ngày (hoặc vào viện ngày hôm trước, ra ngày hôm sau) có thời gian điều trị trên 04 giờ đến dưới 24 thì được tính là 01 ngày điều trị. Trường hợp người bệnh vào khoa cấp cứu, không qua khoa khám bệnh, có thời gian cấp cứu, điều trị từ 04 giờ trở xuống (kể cả trường hợp ra viện, vào viện hoặc chuyển viện, tử vong) được thanh toán tiền khám bệnh, tiền thuốc, vật tư y tế và các dịch vụ kỹ thuật, không thanh toán tiền ngày giường bệnh hồi sức cấp cứu. Trường hợp người bệnh vào viện và ra viện trong cùng một ngày, có thời gian điều trị từ 04 giờ trở xuống thì được thanh toán tiền khám bệnh, tiền thuốc, vật tư y tế và các dịch vụ kỹ thuật mà người bệnh đã sử dụng, không được tính tiền giường điều trị nội trú.


- Trường hợp trong cùng một ngày người bệnh chuyển 02 khoa thì mỗi khoa chỉ được tính 1/2 ngày. Trường hợp trong cùng một ngày người bệnh chuyển từ 03 khoa trở lên thì giá ngày giường bệnh hôm đó được tính bằng trung bình cộng tiền ngày giường tại khoa có thời gian nằm điều trị trên 04 giờ có mức giá tiền giường cao nhất và tại khoa có thời gian nằm điều trị trên 04 giờ có mức giá tiền giường thấp nhất.


- Giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng: áp dụng tối đa không quá 10 ngày sau một lần phẫu thuật. Từ ngày thứ 11 sau phẫu thuật trở đi thì áp dụng mức giá ngày giường nội khoa theo các khoa tương ứng quy định.


- Giá ngày giường bệnh được tính cho 01 người/01 giường. Trường hợp ở cùng một thời điểm phải nằm ghép 02 người/01 giường thì chỉ được thanh toán 1/2 mức giá, trường hợp nằm ghép từ 03 người trở lên thì chỉ được thanh toán 1/3 mức giá ngày giường điều trị tương ứng.


- Giá ngày giường điều trị Hồi sức tích cực (ICU) chỉ được áp dụng trong các trường hợp sau: Đối với bệnh viện hạng đặc biệt, hạng I hoặc hạng II đã thành lập khoa Hồi sức tích cực, khoa hoặc trung tâm chống độc, khoa Hồi sức tích cực - chống độc và các khoa, trung tâm này có đầy đủ các điều kiện để hoạt động theo Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT; trường hợp cơ sở y tế chưa thành lập khoa Hồi sức tích cực nhưng trong khoa Cấp cứu hoặc khoa Gây mê hồi sức có một số giường được sử dụng để điều trị tích cực, giường bệnh sau hậu phẫu của các phẫu thuật loại đặc biệt và các giường bệnh này đáp ứng được yêu cầu về trang bị cho giường hồi sức tích cực quy định tại Quyết định số 01/2008/QĐ-BYT; người bệnh nằm tại các giường này với các bệnh lý phải được chăm sóc, điều trị và theo dõi theo quy chế cấp cứu, hồi sức tích cực và chống độc, các trường hợp còn lại chỉ được áp dụng mức giá ngày giường hồi sức cấp cứu và các loại giường khác theo quy định.


- Đối với các khoa điều trị lâm sàng có giường hồi sức cấp cứu (ví dụ, khoa Nhi có giường hồi sức cấp cứu nhi, các khoa sơ sinh hoặc chăm sóc đặc biệt đối với trẻ sơ sinh thiếu tháng) được áp dụng giá ngày giường hồi sức cấp cứu quy định tại dịch vụ số 2 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.


- Bệnh viện hạng III, hạng IV hoặc chưa xếp hạng nhưng được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt thực hiện phẫu thuật loại đặc biệt thì áp dụng mức giá tiền giường ngoại khoa cao nhất của bệnh viện nơi thực hiện dịch vụ đó. Ví dụ, Bệnh viện A được phê duyệt thực hiện phẫu thuật loại đặc biệt, nếu Bệnh viện được xếp hạng III thì được áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại I của bệnh viện hạng III; nếu Bệnh viện được xếp hạng IV hoặc chưa xếp hạng thì được áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa sau phẫu thuật loại I của bệnh viện hạng IV.


- Trường hợp một phẫu thuật nhưng được phân loại khác nhau theo các chuyên khoa (trừ chuyên khoa nhi) tại Thông tư số 50/2014/TT-BYT ngày 26 tháng 12 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định phân loại phẫu thuật, thủ thuật và định mức nhân lực trong từng ca phẫu thuật, thủ thuật (sau đây gọi tắt là Thông tư số 50): áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng theo phân loại phẫu thuật thấp nhất.


- Các phẫu thuật được Bộ Y tế xếp tương đương với một phẫu thuật quy định tại Thông tư này nhưng có phân loại phẫu thuật khác nhau theo từng chuyên khoa tại Thông tư số 50 thì áp dụng mức giá ngày giường bệnh ngoại khoa, bỏng theo phân loại của phẫu thuật đó đã quy định tại Thông tư số 50.


- Các phẫu thuật chưa được phân loại phẫu thuật quy định tại Thông tư số 50 thì áp dụng mức giá ngày giường ngoại khoa loại 4 của hạng bệnh viện tương ứng.


- Bệnh viện y học cổ truyền hạng I trực thuộc Bộ Y tế thì giá ngày giường bệnh áp dụng theo các khoa tương ứng với các loại giường của bệnh viện hạng I, không áp dụng giá của các bệnh viện chuyên khoa trực thuộc Bộ Y tế tại Hà Nội và TP.Hồ Chí Minh.


- Các khoa thuộc bệnh viện y học cổ truyền (trừ các bệnh viện quy định tại khoản 11 Điều này), bệnh viện điều dưỡng phục hồi chức năng thì giường hồi sức tích cực (ICU) theo quy định tại khoản 5 Điều 6 Thông tư này; giường hồi sức cấp cứu theo quy định tại khoản 6 Điều 6 Thông tư này; người bệnh điều trị tại các khoa ung thư, nhi áp dụng giá ngày giường nội khoa loại 1; người bệnh điều trị một trong các bệnh: tổn thương tủy sống, tai biến mạch máu não, chấn thương sọ não áp dụng giá ngày giường nội khoa loại 2; người bệnh điều trị tại các khoa còn lại: áp dụng giá ngày giường nội khoa loại 3.


- Đối với các cơ sở y tế tổ chức các khoa theo hình thức liên chuyên khoa: áp dụng mức giá ngày giường nội khoa của chuyên khoa thấp nhất trong các khoa tương ứng với hạng bệnh viện.


- Trường hợp người bệnh nằm trên băng ca, giường gấp: áp dụng mức giá bằng 50% giá ngày giường theo từng loại chuyên khoa quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.


Mức viện phí mới cho người không có thẻ BHYT


Tại Thông tư 37/2018/TT-BYT, còn quy định giá tối đa (bao gồm chi phí trực tiếp và tiền lương) dịch vụ khám bệnh ở các cơ sở y tế: Giá khám tối đa ở bệnh viện hạng đặc biệt và bệnh viện hạng I 37.000 đồng/lượt; giá khám tối đa ở bệnh viện hạng II 33.000 đồng/lượt; giá khám tối đa ở bệnh viện hạng III 29.000 đồng/lượt; giá khám tối đa ở bệnh viện hạng IV và trạm y tế xã 26.000 đồng/lượt.


Tapchibaohiemxahoi.gov.vn
Mức lương tối thiểu vùng

Công chc, viên chc

1 390 000 đ

Doanh nghiệp trên địa bàn TP Phủ Lý, huyện Duy Tiên, Kim Bảng

3 250 000 đ

Doanh nghiệp trên địa bàn các huyện Thanh Liêm, Bình Lục, Lý Nhân

2 920 000 đ

BHXH Thất Nghiệp

BHXH Thất nghiệp

Điều kiện hưởng

Mức hưởng

Đóng đủ 12 tháng -> dưới 36 tháng

3 tháng

Đóng đủ 36 tháng -> dưới 72 tháng

6 tháng

Đóng đủ 72 tháng -> dưới 144 tháng

9 tháng

Đóng từ đủ 144 tháng trở lên.

12 tháng

BHYT Học sinh, sinh viên

Mức đóng chung: 1.390.000 x 4,5%

Học sinh, sinh viên thuộc Đối tượng:

Trách nhiệm đóng

Người tham gia

NSNN hỗ trợ

Cận nghèo


100%

Khác

70%

30%

Bình chọn
Bạn thường tìm thông tin bảo hiểm ở đâu
Đến cơ quan BHXH
Trên mạng Internet
Từ nguồn khác
Tỷ giá ngoại tệ
Tỷ giá ngoại tệ
Ngoại tệ Bán ra
AUD 16334.79
CAD 17804.66
CHF 23999.84
DKK 3606.58
EUR 26915.5
GBP 29828.67
HKD 3002.5
INR 346.86
JPY 222.61
KRW 20.98
KWD 79581.67
MYR 5656.53
NOK 2788.07
RUB 410.04
SAR 6438.52
SEK 2526.03
SGD 17299.86
THB 772.18
USD 23350
Nguồn Vietcombank  
Thống kê truy cập
   Trực tuyến : 110
   Tổng số truy cập : 7916222
   Tổng số Hits : 7344854

Copyright © 2012 Bảo hiểm xã hội tỉnh Hà Nam
Số 114 - Đường Nguyễn Viết Xuân – Thành phố Phủ Lý - Tỉnh Hà Nam
Điện thoại: 02263.854.272         Fax: 02263.853.304         Email: bhxhhanam@gmail.com
Hotline: 1. Tư vấn giải đáp về chính sách BHXH, BHYT, BHTN: 02263.843.320; 2. Tiếp nhận phản ánh hành vi tiêu cực của cán bộ, viên chức: 02263.855.662

Website là Công trình thanh niên của Chi đoàn VP BHXH tỉnh Hà Nam chào mừng kỷ niệm 15 năm ngày thành lập BHXH tỉnh Hà Nam




OWF 4.8 Developed by INGA Co.,Ltd.
Lên đầu trang